Menu
Menu
Loading...
Menu
Menu
Loading...

Quy trình của hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm phổ biến nhất

Mở/Đóng

    Vậy chúng ta nên làm gì để hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm hiệu quả vừa có thể phát triển bền vững vừa có thể bảo vệ môi trường? câu hỏi này sẽ phần nào được giải đáp trong bài viết bên dưới, mời các bạn cùng đón xem.

    Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm ở Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ trở thành ngành kinh tế quan trọng không chỉ tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu người dân ven biển mà còn góp phần phát triển các cơ quan xí nghiệp và tạo nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước thông qua hoạt động xuất khẩu. Nhưng chính vì sự phát triển của ngành như vậy dẫn đến một số hệ lụy mà chúng ta cần quan tâm và khắc phục, chính là môi trường bên ngoài trại nuôi tôm, chất thải dơ bẩn thường không được quản lý tốt sẽ làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái ven biển. Điều này không chỉ tác động lên môi trường đất mà còn lên các giá trị tài nguyên ven biển, bao gồm cả các trại nuôi tôm. Việc tái sử dụng ao bị ô nhiễm hay đổ đống ra môi trường xung quanh sẽ tạo điều kiện làm cho nguồn nước ô nhiễm và tác động lên các hoạt động ven biển.


    Hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm

    Nghề nuôi tôm đóng vai trò như thế nào trong nền kinh tế Việt Nam?

    Nghề nuôi tôm ở nước ta đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân góp phần thúc đẩy tốc độ hiện đại hóa đất nước. Ở vùng biển, nhân dân thường nuôi tôm sú, tôm thẻ và tôm hùm, ở vùng đồng bằng người ta thường nuôi tôm càng xanh. Có thể nói, tôm là loại thực phẩm quý và có nhiều chất dinh dưỡng rất tốt đối với sức khỏe của chúng ta.

    Trong năm 2016, Việt Nam đã xuất khẩu tôm sang tới 90 thị trường, đạt kim ngạch trên 3,15 tỷ USD, tăng 6,7% so với năm 2015. Trong đó, tôm thẻ chân trắng chiếm ưu thế với 62,1% và tôm sú chiếm gần 29,5%, các loại tôm biển khác chiếm 8,3%. Và  nhờ vào việc đăng ký kết các hiệp định thương mại thủy sản của Việt Nam đã xuất khẩu tới 161 thị trường trên thế giới.
    Tuy vậy, nghề nuôi tôm ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, có thể ảnh hưởng đến tính phát triển bền vững của ngành. Đó chính là các tác động về kinh tế, xã hội, môi trường và gần đây nhất là các vấn đề về rào cản chất lượng sản phẩm, tranh chấp thương mại giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu, các rào cản phi thuế quan.

    Những tác động đến môi trường do nước thải nuôi tôm công nghiệp

    Những năm qua, nghề nuôi thủy sản nước lợ, mặn ở các huyện phía Đông của tỉnh Tiền Giang như Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông và thị xã Gò Công khá phát triển, trình độ kỹ thuật của người nuôi và mức độ thâm canh ngày càng cao nhưng ý thức của người dân về sử dụng hóa chất, kháng sinh trong nuôi tôm chưa cao, việc dập dịch, xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường chưa được người nuôi tôm quan tâm.

    Lượng nước thải sinh ra có liên quan với công nghệ sản xuất thức ăn và hệ thống nuôi tôm. Thức ăn thừa, phân tôm và quá trình chuyển hóa dinh dưỡng là nguồn gốc chủ yếu của các chất gây ô nhiễm. Trong nước thải cũng có dư lượng các chất kháng sinh, thuốc trị bệnh. Nước thải mang theo một lượng lớn hợp chất nitơ, photpho và các chất dinh dưỡng khác, tạo nên sự siêu dưỡng, làm nở rộ vi khuẩn. Sự có mặt của các hợp chất cacbonic và chất hữu cơ sẽ làm giảm oxy hòa tan và tăng BOD, COD, H2S, ammonia và hàm lượng CH4 trong lưu vực tự nhiên.

    Phần lớn sản phẩm dư thừa trong nuôi tôm tích  tụ trong bùn đáy ao, là  nguồn gây nguy hại cho con tôm  và cho hoạt động nuôi tôm do lớp bùn này rất độc, thiếu oxy và chứa nhiều chất gây hại như ammonia, nitrite, H2S, tác động trực tiếp làm tôm luôn bị căng thẳng, kém ăn, mức tăng trưởng giảm và dễ bị mắc bệnh do vi khuẩn và chết hàng loạt.

    Hoạt động xả thải nguồn nước trong ao và bơm bùn đáy ao trong nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh ra kênh rạch tự nhiên mà không xử lý sẽ làm cho hệ thống kênh rạch bị bồi lắng, môi trường nước tự nhiên bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nếu việc xả thải diễn ra liên tục, không có thời gian gián đoạn để môi trường được phục hồi, mầm bệnh bị cắt thì mùn bã hữu cơ sẽ tích lũy làm môi trường nước trở nên phú dưỡng, nghề nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh sẽ lại càng chịu rủi ro nhiều hơn nữa. Mặt khác, hạ tầng phục vụ các vùng nuôi tôm chưa hoàn chỉnh, hệ thống thủy lợi vốn là hệ thống phục vụ cho nhu cầu canh tác nông nghiệp; nhiều khu nuôi tôm chưa có kênh cấp, kênh xả riêng biệt, thậm chí nhiều đoạn kênh bị bồi lắng, đáy kênh cao hơn đáy ao nuôi tôm. Hậu quả là mầm bệnh vẫn tồn lưu trong khu nuôi tôm khi các ao tôm bị bệnh thải nước ra môi trường bên ngoài, nên khả năng lây nhiễm rất cao.

    Những rủi ro phát sinh khi nuôi tôm công nghiệp

    Những vấn đề xuất hiện và ngăn cản sự phát triển của hoạt động nuôi tôm bao gồm bùng phát bệnh dịch do virus, sự xuống cấp của môi trường, triệt phá rừng ngập mặn, thiếu hụt các trại nuôi tôm giống có chất lượng. Ngoài ra, việc thay đổi môi trường tự nhiên ven biển đã làm xuất hiện những lo ngại liên quan tới chất lượng nước và đất, sự cân bằng môi trường.
    Càng tăng cường hoạt động nuôi thâm canh thì nhu cầu quản lý môi trường nuôi càng cần thiết. Mức độ hủy hoại môi trường nuôi bên trong ao nuôi và bên ngoài xuất phát từ : mật độ nuôi quá cao, sử dụng nhiều thức ăn chế biến sẵn, các ao bố trí quá dày đặc, tăng chu kỳ thay nước, không có ao xử lý trước khi đưa vào nuôi…
    Bên cạnh đó còn có những vấn đề như: mức độ tăng trưởng chậm của thị trường tiêu thụ, hệ số chuyển đổi thức ăn của tôm thấp, mực nước ngầm trong khu vực bị hạ thấp do bơm nước ngọt quá mức, sự xuất hiện và có chiều hướng tăng lên của một số bệnh dịch lây lan trong môi trường, môi trường bị xuống cấp trong các khu vực nuôi tôm công nghiệp, chi phí thức ăn cao so với hiệu quả nuôi tôm, thiếu sự hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân, chất lượng trại nuôi con giống kém, biến động giá tôm trên thị trường, chất lượng thức ăn và nguồn nước kém.

    Các phương pháp xử lý nước thải nuôi tôm thường gặp


    Các phương pháp xử lý nước thải nuôi tôm

    Có rất nhiều phương pháp sinh học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong xử lý ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là nước thải nuôi tôm chứa nhiều các chất hữu cơ. Trong xử lý sinh học bao gồm 2 hướng chính là sử dụng hệ vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải và sử dụng hệ động thực vật thủy sinh để hấp thụ các chất hữu cơ.

    Xem thêm bài viết : Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo

    Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật trong xử lý nước thải nuôi tôm

    Có một số loài vi sinh vật có khả năng sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng, sinh trưởng nhờ vậy sinh khối của chúng tăng lên. Các vi sinh vật này được sử dụng để phân huỷ các chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ có trong chất thải từ nước thải thủy sản. Quá trình phân hủy này được gọi là quá trình phân hủy oxy hóa sinh hóa. Một số chế phẩm vi sinh thường dùng để cải thiện môi trường nước ao nuôi tôm, cá như Super VS, BRF-2 aquakit… Thành phần sinh học của chế phẩm này gồm nhiều chủng loại vi sinh, tập hợp các thành phần men ngoại bào của quá trình sinh trưởng vi sinh; các enzyme ngoại bào tổng hợp; các chất dinh dưỡng sinh học và khoáng chất kích hoạt sinh trưởng ban đầu và xúc tác hoạt tính. Chúng có khả năng tiêu thụ các chất hữu cơ phát sinh trong quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi trong ao hồ. Hay nói cách khác, chúng có tác dụng phân giải chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan từ phân tôm, các thức ăn thức ăn thừa tích tụ đáy ao nuôi, tạo được sự ổn định, duy trì chất lượng nước và cả màu nước trong ao hồ. Mặt khác chế phẩm này còn giúp giảm thiểu được các vi sinh vật gây bệnh như Vibrio, aeromonas, E.coli…, làm tăng thêm lượng oxy hòa tan trong môi trường nước ao nuôi và  giảm thiểu lượng amoniac.

    Phương pháp sử dụng hệ động vật thực vật để hấp thụ các chất gây ô nhiễm.

    Bản chất của việc sử dụng hệ động, thực vật để loại bỏ các chất ô nhiễm dựa trên cơ sở quá trình chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái thông qua chuỗi thức ăn. Thông thường người ta sử dụng thực vật làm các sinh vật hấp thụ các chất dinh dưỡng là nitơ và phospho, carbon để tổng hợp các chất hữu cơ làm tăng sinh khối (sinh vật tự dưỡng), đó là tảo hay thực vật phù du, rong câu và các loài thực vật ngập mặn khác.
    Kế tiếp trong chuỗi thức ăn là các động vật bậc một – động vật ăn thực vật. Ðiển hình của các động vật bậc một ở vùng nước ven biển là các loại ngao, vẹm, hàu các loài này có thể tiêu thụ các thực vật phù du và cải thiện điều kiện trầm tích đáy. Các loài cá ăn thực vật phù du và mùn bã hữu cơ như cá măng, cá đối cũng được thử nghiệm sử dụng ở các kênh thoát nước thải (Michael J. Phillips, 1995).

    Trong thực tế, để đảm bảo đạt hiệu suất xử lý cao các chất ô nhiễm với chi phí vận hành tối thiểu, người ta thường sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, kết hợp nhiều hệ thống và các tác nhân khác nhau. Tùy theo hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải và điều kiện cụ thể của từng khu vực.


    Xử lý nước thải bằng phương pháp Biogas

    Có rất nhiều phương pháp sinh học có thể sử dụng để xử lý ô nhiễm môi trường do nuôi trồng thuỷ sản ven biển, mỗi phương pháp đều có những ưu và khuyết điểm riêng, xong sử dụng các hồ sinh học và các hệ thống đất ngập nước vẫn có ưu thế hơn cả xét về phương diện kinh tế lẫn môi trường, nhất là quy mô nuôi chưa cao, hệ thống nuôi còn nhỏ lẻ chủ yếu mang tính chất nông hộ chu kỳ thải từ 3 – 15 ngày/lần.

    Hồ sinh học

    Bao gồm một chuỗi từ 3 đến 5 hồ, nước thải được làm sạch bằng quá trình tự nhiên thông qua các tác nhân là tảo và vi khuẩn. Mối quan hệ giữa vi sinh vật, thực vật trong hồ sinh học là mối quan hệ thông qua oxy và thông qua các chất dinh dưỡng cơ bản.

    Trong hồ luôn diễn ra các quá trình như quang hợp, khuếch tán oxy vào nước. Nhưng quá trình quang hợp chỉ xảy ra trong điều kiện có ánh sáng, ánh sáng chiếu vào nước phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là chiều sâu của nước và sự tồn tại hàm lượng chất hữu cơ lơ lửng nhiều hay ít.
    Mô hình này có thể áp dụng cho những nơi có diện tích đất lớn, để xử lý nước thải nuôi trồng thủy hải sản sẽ cho hiệu quả về môi trường và kinh tế.

    Các hệ thống đất ngập nước

    Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ven biển diễn ra ở vùng nước mặn – lợ nên có thể sử dụng các hệ thống đất ngập nước để xử lý ô nhiễm môi trường đặc biệt là các khu vực rừng ngập mặn.

    Rừng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái ở vùng đất ngập nước rất phổ biến ở ven biển Việt nam. Có thể sử dụng RNM như một bể lọc sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ từ chất thải đô thị, công nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Theo tính toán lý thuyết, ở điều kiện Việt Nam, 1 ha RNM mỗi năm tăng trưởng 56 tấn sinh khối và có thể hấp thụ được 21 kg nitơ, 20 kg phospho (Jesper Clausen, 2002). Theo Robertson and Phillips, 1995 để xử lý cho 1 ha nuôi tôm công nghiệp thì cần một diện tích rừng ngập mặn tối thiểu là 22 ha [15]. Rừng ngập mặn có thể hấp thụ được một lượng lớn chất hữu cơ từ hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển. Khu hệ thực vật ở hệ thống này có vai trò như sau:

    – Làm giảm ánh sáng chiếu xuống mặt nước, giảm quá trình quang hợp, hạn chế sự phát triển của tảo.

    – Tạo điều kiện điều hòa vi khí hậu, đặc biệt cách nhiệt trong mùa đông, nhiệt độ ở dưới cao sẽ làm tăng nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ.

    – Phần ngập dưới nước có tác dụng cung cấp bề mặt cho vi khuẩn bám dính, cung cấp oxy cho quang hợp, hấp thụ chất dinh dưỡng. Phần rễ có tác dụng giúp ổn định và giảm xói mòn, tạo điều kiện cho quá trình lắng đọng bùn và tạo trầm tích.

    – Bên cạnh đó, hệ động thực vật trong hệ sinh thái rừng ngập mặn như hàu, vẹm, cua, cá cũng là tác nhân loại bỏ chất ô nhiễm hữu cơ.

    Ngoài ra, RNM với bộ rễ có cấu tạo đặc biệt là nơi bẫy các trầm tích có chứa các kim loại nặng, các hóa chất bảo vệ thực vật. Thực vật ngập mặn cùng với toàn bộ hệ sinh thái trong RNM là một bể lọc sinh học đối với các chất thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển.Trong nuôi tôm phát triển bền vững, hình thức này được khuyến khích phát triển, nhằm bảo vệ môi trường nước và hệ thống rừng ngập mặn.

    Dự án xử lý nước thải nuôi tôm

    Xử lý nước thải nuôi tôm – Công ty Môi Trường Sài Gòn SGE

    Với nhiều năm kinh nghiệm và sở hữu đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, Công ty Môi Trường Sài Gòn SGE đã tư vấn, thiết kế, thi công các công trình xử lý nước thải nuôi tôm đạt chuẩn với chi phí tối ưu nhất rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành. 

    • Chia sẻ qua viber bài: Quy trình của hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm phổ biến nhất
    • Chia sẻ qua reddit bài:Quy trình của hệ thống xử lý nước thải nuôi tôm phổ biến nhất

    Bài viết liên quan

    Tìm hiểu về thành phần, tiêu chuẩn nước thải y tế và tác hại đối với môi trường

    Nước thải được xả ra từ các trung tâm y tế, bệnh viện là loại nước thải đặc thù khác biệt so với các loại nước thải của các ngành nghề khác. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu khái niệm về nước thải y tế là gì cũng như những thông tin liên quan khác như thành phần có trong nước thải, tiêu chuẩn của nước thải cơ sở y tế được căn cứ theo tài liệu quy chuẩn nào của bộ tài nguyên môi trường, mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây.

    Bùn vi sinh – Giải pháp xử lý nước thải hiệu quả

    Trong thời đại công nghiệp hóa, ô nhiễm môi trường ngày càng trở thành vấn đề cấp bách. Tình trạng nước thải sinh hoạt và công nghiệp không được xử lý đúng cách đã gây ra những tác động xấu tới sức khỏe con người và hệ sinh thái.

    Bùn vi sinh – Phân loại và giai đoạn xử lý

    Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên cấp bách và đòi hỏi sự giải quyết nhanh chóng. Sự thành công trong việc nghiên cứu bùn vi sinh đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện và giải quyết tình trạng xử lý nước thải hiện nay. Nhưng bùn vi sinh là gì? Làm thế nào để sử dụng chúng và những điều cần lưu ý là gì? Hãy cùng tìm hiểu với SGE chúng tôi qua bài viết dưới đây.

    Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả nhất hiện nay

    Bạn có biết rằng nước thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất hiện nay? Nước thải sinh hoạt là loại nước được thải ra môi trường xung quanh trước và trong quá trình tắm, vệ sinh, giặt tẩy, nấu nướng, ăn uống, và các hoạt động thường ngày khác của người dân sinh sống và làm việc trong các khu dân cư, công trình làm việc, trung tâm thương mại, khu vui chơi, v.v.

    Bể lọc sinh học – Hoạt động, phân loại và ưu nhược điểm

    Trong quá trình xử lý nước thải công nghiệp, bể lọc sinh học được xem là một phương pháp hiệu quả và phổ biến. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản về bể lọc sinh học, cách thức hoạt động, các loại bể phổ biến và ưu nhược điểm của phương pháp này.

    Xử lý nước thải ngành sản xuất nước tương

    Nội dung bài viết ngày hôm nay, xin mời các bạn cùng với SGE chúng tôi tìm hiểu một số thông tin chi tiết về nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất nước tương. Vậy nguồn gốc và tính chất, mối nguy hại của nước thải ngành sản xuất nước tương này là gì ? Quy trình sản xuất ra sao ? Cùng xem chi tiết hơn qua nội dung bài viết sau nhé.

    3 phương pháp khử trùng nước thải phổ biến hiện nay

    Nước thải là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường chúng ta hiện nay. Để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh tật, nước thải cần được xử lý kỹ lưỡng trước khi thải ra ngoài. Trong quá trình xử lý nước thải, khử trùng là một bước không thể thiếu để tiêu diệt các vi sinh vật gây hại.

    Tìm hiểu về Amoni và cách xử lý Amoni trong nước thải

    Trong vấn đề xử lý nước thải thì Amoni có thể nói là một chỉ tiêu chính rất được quan tâm, đặc biệt là trong các loại nước thải có thành phần chất hữu cơ là chính. Amoni nếu không được tiến hành xử lý đúng cách sẽ trở thành mối đe dọa đối với môi trường cũng như sức khỏe của con người.

    Tìm hiểu chức năng và nguyên lý của bể khử trùng trong XLNT

    Bể khử trùng là một bể không thể thiếu trong quy trình xử lý nước thải. Mục đích của giai đoạn này chính là tập trung nước thải sau khi xử lý lọc, cặn, lắng, cân bằng độ pH lại nhằm diệt các mầm vi khuẩn gây bệnh trước khi xả ra ngoài môi trường tiếp nhận. Vậy chức năng của bể khử trùng là gì ? Nguyên lý hoạt động ra sao ? Cùng theo dõi qua bài viết sau để hiểu rõ hơn nhé.

    Bể khử trùng trong xử lý nước thải có ưu và nhược điểm gì ?

    Hiện nay các công nghệ hay các hệ thống xử lý nước thải ngày càng trở nên phổ biến, các bể xử lý nước thải đã không phải quá xa lạ gì đối với doanh nghiệp. Mỗi bể có công dụng cũng như cách thức hoạt động khác nhau nhưng chúng đều có chung một mục đích đó là xử lý nguồn nước thải.

    Tìm hiểu về xử lý nước thải bằng phương pháp điện phân

    Xử lý nước thải bằng phương pháp điện phân hiện nay liệu có hiệu quả như những gì mà nhiều người biết đến. Các bạn hãy cùng với công ty xử lý môi trường SGE chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau để hiểu rõ hơn nhé.

    Tia UV và ứng dụng trong xử lý nước thải như thế nào ?

    Công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật Môi trường Sài Gòn xin kính chào quý khách hàng, quý doanh nghiệp gần xa. Chúng tôi là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải, tư vấn môi trường, đồng thời cung cấp các sản phẩm vật liệu môi trường, vật liệu lọc nước, bồn rửa tay y tế,… đáp ứng mọi nhu cầu của doanh nghiệp trong vấn đề môi trường tại dự án hoạt động.

    Tìm hiểu các loại hóa chất cần dùng trong xử lý nước thải

    Trong nước thải có nhiều thành phần ô nhiễm như các loại vi khuẩn, virut, các chất rắn lơ lửng, kim loại nặng,… Cần phải tiến hành xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường bằng các phương pháp sử dụng đến hóa chất. Vậy hóa chất xử lý nước thải là gì ? Có những loại hóa chất nào được sử dụng và dùng chúng ra sao ? Tất cả sẽ được đề cập trong bài viết sau của công ty SGE chúng tôi nhé.

    Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 30m3

    Nước thải sinh hoạt là một loại nước phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt trong đời sống hàng ngày của con người, chẳng hạn như nấu nướng, vệ sinh, giặt giũ, tắm rửa,… Trong nước thải chứa lượng lớn các tạp chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, N, P, các vi sinh vật mang mầm bệnh,… Vì thế cần phải xử lý loại nước thải này trước khi thải ra nguồn tiếp nhận để tránh ảnh hưởng đến môi trường cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

    Cấu tạo bể tách dầu mỡ trong hệ thống xử lý nước thải

    Bể tách dầu mỡ, tách mỡ hay bẩy mỡ là một loại bể thường được xây dựng để tách và loại bỏ dầu, mỡ có trong nước thải trước khi xả ra ngoài hệ thống thoát nước công cộng. Mục đích chính khi sử dụng bể tách dầu mỡ đó là giảm dầu mỡ tích tụ tránh gây tắc nghẽn đường ống và giảm ô nhiễm môi trường.

    Giải pháp xử lý nguồn nước thải bị nhiễm chì, thủy ngân

    Chì và thủy ngân được xem là những chất vô cùng độc hại. Nếu nguồn nước nhà bạn nhiễm Chì hay thủy ngân có thể gây những hậu quả vô cùng lớn đến sức khỏe của gia đình bạn.

    Tìm hiểu về NaOH và ứng dụng của hóa chất trong xử lý nước thải

    Đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước thải, nước cấp cho dự án đang là một trong những khía cạnh không thể thiếu đối với một dự án hoạt động kinh doanh nào. Để tính một chi phí vận hành của hệ thống xử lý thì phần lớn phụ thuộc vào lượng hóa chất sử dụng định kỳ.

    Ưu và nhược điểm của phương pháp xử lý nước thải bằng Ozone

    Xử lý nước thải phát sinh như thế nào là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm. Nước thải ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất cũng như nguy hại đến môi trường và sức khỏe của con người. 

    3 phương pháp thường dùng để xử lý nước thải chứa dầu mỡ

    Hiện nay tại Việt Nam, số lượng các hàng quán, nhà hàng khách sạn tăng lên chóng mặt, nhất là ở các thành phố lớn. Với lượng quán ăn lớn như thế thì lượng nước thải thải ra mỗi ngày là một con số lớn, trong nước thải hàng quán có chứa rất nhiều dầu mỡ, thành phần ô nhiễm này khó hòa tan trong nước, vì thế cần phải xử lý nguồn thải này trước khi thải ra ngoài tự nhiên, để tránh ô nhiễm môi trường.

    Bể tuyển nổi DAF và những thông tin cần biết

    Bể tuyển nổi trong xử lý nước thải là một loại bể có chức năng tách và loại bỏ các chất rắn hòa tan từ chất lỏng dựa trên độ tan của khí áp. Bài viết ngày hôm nay, công ty xử lý môi trường SGE chúng tôi xin mời các bạn cùng theo dõi thêm về Bể tuyển nổi DAF, một loại bể cần thiết trong bất kỳ một hệ thống xử lý nước thải hiện nay.