Màng lọc MBR (Membrane Bioreactor) là thành phần phân tách rắn – lỏng được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải sinh học kết hợp lọc màng. Thay vì sử dụng bể lắng thứ cấp để tách bùn hoạt tính, hệ thống MBR cho nước đi qua màng lọc có kích thước lỗ nhỏ, đồng thời giữ lại bùn và phần lớn chất rắn lơ lửng trong bể xử lý.
Hiện nay, màng lọc MBR xử lý nước thải có nhiều cấu hình như màng sợi rỗng PVDF, màng dạng tấm phẳng, module đơn và cụm cassette. Công nghệ này được ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, nhà máy và những công trình cần tối ưu diện tích xây dựng.
Môi Trường Sài Gòn SGE cung cấp các dòng màng MBR Morui, Shuiyi nhập khẩu và sản phẩm SGE, với diện tích lọc từ 4–30 m² trong danh mục hiện có. Khách hàng có thể lựa chọn module để lắp đặt hệ thống mới, thay thế màng cũ hoặc lắp ghép thành cụm màng theo công suất công trình.
Bài viết dưới đây tổng hợp cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thương hiệu, thông số kỹ thuật, ứng dụng và bảng giá màng lọc MBR để khách hàng tham khảo trước khi lựa chọn.

Màng lọc MBR là phần tử màng được tích hợp trong công nghệ Membrane Bioreactor, kết hợp quá trình xử lý sinh học bằng vi sinh vật với phương pháp phân tách rắn – lỏng bằng màng lọc.
Trong hệ thống bùn hoạt tính truyền thống, nước sau xử lý sinh học thường được dẫn sang bể lắng thứ cấp. Bùn hoạt tính lắng xuống đáy, còn phần nước phía trên được thu gom để xử lý tiếp hoặc xả thải.
Đối với công nghệ MBR, quá trình phân tách này được thực hiện bằng màng lọc. Nước đi qua thành màng, trong khi bùn hoạt tính và phần lớn chất rắn lơ lửng được giữ lại trong hệ thống sinh học.
Nhờ đó, công nghệ xử lý nước thải bằng màng MBR có thể giảm sự phụ thuộc vào khả năng lắng của bùn và hỗ trợ bố trí hệ thống gọn hơn trong nhiều trường hợp.
Màng lọc sinh học MBR đảm nhiệm những chức năng chính:
Cần phân biệt rằng màng MBR chủ yếu thực hiện chức năng phân tách. Việc xử lý BOD, COD, amoni và những chất ô nhiễm hòa tan còn phụ thuộc vào hoạt động vi sinh, các ngăn xử lý và điều kiện vận hành của toàn hệ thống.
Màng lọc sinh học MBR là cách gọi phổ biến của loại màng được tích hợp trong hệ thống xử lý nước thải sinh học. Đây không phải loại màng tự thực hiện toàn bộ quá trình phân hủy chất ô nhiễm.
Trong khi đó, những công nghệ lọc màng khác như UF và RO có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các công đoạn xử lý nước.
| Công nghệ | Chức năng chính | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|
| MBR | Kết hợp xử lý sinh học và phân tách bằng màng | Xử lý nước thải |
| UF | Phân tách các hạt, chất keo và thành phần bị màng giữ lại | Lọc nước, tiền xử lý |
| RO | Loại bỏ phần lớn muối hòa tan và nhiều chất có kích thước phân tử nhỏ | Khử muối, sản xuất nước tinh khiết |
MBR có thể sử dụng phần tử màng thuộc nhóm vi lọc MF hoặc siêu lọc UF. Vì vậy, công nghệ MBR được xác định theo cách kết hợp xử lý sinh học với màng, không chỉ theo kích thước lỗ lọc.
Công nghệ màng lọc MBR kết hợp hoạt động của vi sinh vật với quá trình lọc màng để xử lý và phân tách nước thải. Tùy thiết kế, module màng có thể được lắp trực tiếp trong bể sinh học hoặc bố trí ở bể màng riêng.
Trong cấu hình lọc hút ngập thường gặp, bơm hút tạo chênh lệch áp suất giúp nước thấm qua màng. Bùn hoạt tính được giữ lại phía ngoài, còn nước sau lọc được thu gom qua đường ống.

Một hệ thống MBR điển hình có thể bao gồm những công đoạn sau:
Bước 1 – Tiền xử lý nước thải
Nước thải được đưa qua song chắn rác, bể điều hòa hoặc những công đoạn tiền xử lý phù hợp để loại bỏ rác, cặn thô và các thành phần có nguy cơ gây hư hỏng màng.
Đối với nước thải có dầu mỡ hoặc hóa chất đặc thù, có thể cần bổ sung công đoạn xử lý riêng.
Bước 2 – Xử lý sinh học
Vi sinh vật trong bể sinh học thực hiện quá trình phân hủy và chuyển hóa những chất ô nhiễm có khả năng xử lý sinh học. Tùy yêu cầu xử lý, hệ thống có thể sử dụng các vùng hiếu khí, thiếu khí hoặc kỵ khí.
Bước 3 – Phân tách bằng màng MBR
Hỗn hợp bùn hoạt tính tiếp xúc với bề mặt màng. Dưới tác dụng của chênh lệch áp suất, nước đi qua thành màng, trong khi bùn và chất rắn bị giữ lại.
Bước 4 – Thu nước sau lọc
Nước được dẫn từ lòng sợi hoặc kênh thu nước về đầu góp, sau đó chuyển qua đường ống đến bể chứa hoặc công đoạn xử lý tiếp theo.
Bước 5 – Vận hành và vệ sinh màng
Hệ thống sử dụng sục khí, chu kỳ lọc/nghỉ và các biện pháp vệ sinh phù hợp nhằm hạn chế bám bẩn và duy trì khả năng lọc.
Dù vậy, sục khí không thể loại bỏ hoàn toàn hiện tượng bám bẩn màng. Hệ thống vẫn cần kiểm soát thông lượng, TMP và thực hiện vệ sinh phù hợp.
Công nghệ AAO-MBR là phương án kết hợp các ngăn xử lý sinh học với công đoạn phân tách bằng màng.
Sơ đồ tham khảo:
Nước thải → Tiền xử lý → Kỵ khí → Thiếu khí → Hiếu khí → MBR → Nước sau xử lý.

Trong đó:
Các dòng tuần hoàn nitrat và bùn được thiết kế theo yêu cầu của công nghệ. Để đạt mục tiêu xử lý nitơ và phospho, cần kiểm soát tải lượng, oxy hòa tan, thời gian lưu và các điều kiện sinh học.
Tìm hiểu thêm Công nghệ màng lọc MBR trong xử lý nước thải.
Một hệ thống màng lọc MBR hoàn chỉnh không chỉ gồm phần tử lọc mà còn có đầu góp nước, vật liệu cố định sợi, khung module và các hệ thống phụ trợ.
Đối với màng MBR dạng sợi rỗng, nhiều sợi màng được liên kết thành module. Khi lắp ghép các module trong khung và kết nối đường thu nước, chúng tạo thành cụm cassette MBR.

Một sợi màng MBR dạng rỗng có thể bao gồm:
Vật liệu màng thường gặp là PVDF. Một số nhà sản xuất sử dụng PVDF biến tính hoặc cấu trúc hỗ trợ gia cường để cải thiện đặc tính của sợi.

Module màng MBR dạng sợi rỗng thường gồm các thành phần:
| Bộ phận | Chức năng |
|---|---|
| Sợi màng PVDF | Phân tách nước và bùn |
| Lớp gia cường | Hỗ trợ độ bền ở những dòng màng có cấu trúc gia cường |
| Đầu góp nước | Thu nước sau lọc |
| Vật liệu cố định sợi | Giữ sợi và duy trì độ kín tại vị trí liên kết |
| Kết cấu đỡ module | Giữ ổn định các phần tử màng |
| Đầu kết nối | Liên kết với đường ống của hệ thống |
Kích thước, số lượng sợi và phương thức thu nước có thể khác nhau giữa các model.
Cụm cassette là tổ hợp nhiều module màng được lắp trên khung chung, kết hợp với hệ thống đường ống và cấp khí.

Một cụm cassette có thể bao gồm:
Khung có thể sử dụng inox 304 hoặc 316L tùy môi trường làm việc và yêu cầu chống ăn mòn.
Ba khái niệm thường bị nhầm lẫn khi tìm mua màng lọc nước thải:
Đối với hệ thống đã có khung phù hợp, khách hàng có thể chỉ cần mua module thay thế. Trong khi đó, hệ thống lắp mới có thể cần cụm cassette được thiết kế theo yêu cầu công suất.
Xem thêm: Module màng lọc MBR – Cấu tạo và cách lựa chọn.
Trên thị trường, hai cấu hình màng MBR phổ biến là màng sợi rỗng (Hollow Fiber) và màng tấm phẳng (Flat Sheet).
Hai loại có sự khác biệt về cấu tạo, cách thu nước, phương án bố trí module và yêu cầu vận hành. Việc lựa chọn cần căn cứ vào tính chất nước thải và điều kiện công trình.
Màng MBR sợi rỗng sử dụng nhiều sợi mao dẫn có lòng rỗng, được liên kết thành module dạng rèm hoặc bó sợi.

Cấu hình này có một số đặc điểm:
Tuy nhiên, màng dạng sợi có thể bị tích tụ bùn trên và giữa các sợi. Chế độ sục khí, thông lượng và vệ sinh cần được thiết kế phù hợp. Các dòng Morui, Shuiyi và nhiều model MBR tại SGE thuộc nhóm màng sợi rỗng PVDF.
Màng MBR tấm phẳng sử dụng phần tử lọc dạng tấm, thường được bố trí song song trong module hoặc cassette. Một số dòng màng tấm phẳng có cấu tạo gồm lớp lọc polymer và lớp hỗ trợ cơ học.
Màng MBR Toray là một ví dụ về nhóm màng tấm phẳng được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải. Khi lựa chọn cần kiểm tra diện tích màng, kích thước cassette, khoảng cách tấm, phương thức thu nước và yêu cầu cấp khí.

| Tiêu chí | Màng MBR sợi rỗng | Màng MBR tấm phẳng |
|---|---|---|
| Cấu trúc lọc | Sợi mao dẫn có lòng rỗng | Phần tử dạng tấm |
| Bố trí | Rèm hoặc bó sợi | Các tấm xếp song song |
| Thu nước | Qua lòng sợi và đầu góp | Qua kênh thu nước của tấm |
| Khả năng lắp ghép | Theo module/cassette | Theo module/cassette |
| Bảo trì | Kiểm tra sợi, đầu góp và cụm module | Kiểm tra bề mặt và từng phần tử tấm |
| Bám bẩn | Có thể tích tụ trên và giữa các sợi | Có thể tích tụ trên bề mặt và khoảng cách tấm |
| Lựa chọn | Theo model, diện tích và điều kiện vận hành | Theo model, diện tích và cấu hình cassette |
Không có loại màng nào luôn tốt hơn trong mọi trường hợp. Một hệ thống có nước thải phù hợp, thiết kế cấp khí tốt và bảo trì đúng cách có thể vận hành hiệu quả với cả hai cấu hình.
Tìm hiểu thêm: Màng lọc MBR sợi rỗng
Khi tìm mua màng lọc MBR, khách hàng thường quan tâm đến thương hiệu, xuất xứ, diện tích lọc, thông số và khả năng thay thế.
Các thương hiệu được tìm kiếm trên thị trường gồm Morui, Shuiyi, Mitsubishi, Toray, Memstar và Koch. Bên cạnh đó, một số khách hàng ưu tiên tìm màng lọc MBR Việt Nam, module lắp ráp trong nước hoặc cụm màng gia công theo yêu cầu.

Morui cung cấp các dòng màng xử lý nước, trong đó có module MBR dạng sợi rỗng PVDF. Dòng MR sử dụng màng PVDF biến tính kết hợp lớp hỗ trợ PET, đầu góp ABS và vật liệu cố định sợi Polyurethane. Các model Morui hiện có trong danh mục SGE gồm:
Morui MR057 – Diện tích 5,7 m²
Morui MR088 – Diện tích 8,8 m²
![]() | ![]() |
Ngoài ra, model MR054(057) và MR071(088) có nhiều cấu hình sợi, diện tích và kích thước lỗ danh định. Do đó, cần xác nhận đúng phiên bản thực tế khi đặt mua.
Shuiyi cung cấp các dòng module màng MBR sợi rỗng PVDF với nhiều mức diện tích lọc. Hai sản phẩm SGE đang kinh doanh gồm:
Shuiyi SMU-18E – Diện tích 18 m²
Shuiyi SMU-30E – Diện tích 30 m²
Ngoài ra, SGE có cung cấp model RM-7.5D diện tích 7,5 m², xuất xứ Trung Quốc, giá tham khảo 6.000.000 VNĐ/cái. Thương hiệu cụ thể của model này cần được đối chiếu với chứng từ sản phẩm trước khi xác nhận.

Tại Việt Nam, các sản phẩm màng MBR có thể được cung cấp dưới nhiều hình thức:
Môi Trường Sài Gòn giới thiệu dòng SGE-MBR và các giải pháp module phục vụ hệ thống xử lý nước thải. Trong danh mục hiện tại có SGE-01 diện tích 4 m², dạng module với kích thước tham khảo Ø114 × 500 mm, vật liệu PVDF và giá 2.500.000 VNĐ/cái.
Ngoài Morui và Shuiyi, thị trường còn có nhu cầu tìm kiếm những dòng màng MBR Nhật Bản, Hàn Quốc và các thương hiệu quốc tế.
Với những hệ thống dùng màng nhập khẩu, không nên lựa chọn sản phẩm thay thế chỉ dựa trên diện tích lọc.
Cần đối chiếu kích thước, kết nối đầu góp, chế độ lọc, thông lượng, vật liệu, yêu cầu sục khí và điều kiện vệ sinh.
Để lựa chọn màng lọc MBR phù hợp, cần xác định rõ lưu lượng nước thải, tổng diện tích lọc yêu cầu, thông lượng thiết kế và điều kiện vận hành.
Một module có diện tích lọc lớn chưa chắc đáp ứng công suất lớn hơn theo cùng tỷ lệ trong mọi loại nước thải. Ngoài diện tích, khả năng vận hành còn phụ thuộc chất lượng nước đầu vào, hệ thống sục khí, thời gian lọc và hiện tượng bám bẩn.

| Thông số | Ý nghĩa |
|---|---|
| Diện tích màng (m²) | Diện tích bề mặt lọc hữu hiệu |
| Kích thước lỗ lọc (µm) | Đặc tính phân tách danh định |
| Đường kính sợi | Liên quan cấu tạo sợi và mật độ bố trí |
| Thông lượng (LMH) | Lượng nước lọc qua mỗi m² trong một giờ |
| TMP | Chênh lệch áp suất xuyên màng |
| MLSS | Nồng độ chất rắn lơ lửng trong bể sinh học |
| Vật liệu màng | Ảnh hưởng đến đặc tính cơ học, hóa học |
| Kích thước module | Khả năng lắp đặt vào bể và khung |
| Điều kiện pH, nhiệt độ | Giới hạn vận hành của màng |
| Lưu lượng cấp khí | Hỗ trợ làm sạch bề mặt màng |
| Chế độ vệ sinh | Điều kiện bảo trì và phục hồi thông lượng |
Theo catalogue Morui, dòng MR có thông lượng vận hành tham khảo 6–40 LMH và khoảng tối ưu 13–18 LMH trong những điều kiện hãng công bố. Các thông số này không áp dụng mặc định cho màng Shuiyi, SGE hoặc những dòng khác.
Để tính sơ bộ diện tích màng cần thiết, có thể áp dụng công thức:
A = (Q × 1.000) / (J × T)
Trong đó:
Ví dụ, một hệ thống cần xử lý 10 m³/ngày, giả định thông lượng thiết kế 15 LMH và thời gian lọc hữu hiệu 20 giờ/ngày:
A = (10 × 1.000) / (15 × 20) = 33,3 m².
Như vậy, diện tích lọc sơ bộ là 33,3 m², chưa bao gồm dự phòng và các điều chỉnh thiết kế. Nếu sử dụng module MR088 diện tích 8,8 m²/tấm thì phép chia diện tích cho kết quả cần ít nhất 4 module theo giả định này. Tuy nhiên, số lượng cuối cùng cần tính thêm khả năng cấp khí, chu kỳ lọc, mức suy giảm thông lượng, dự phòng và phương án vận hành.
Màng lọc MBR công suất nhỏ thường được khách hàng tìm kiếm cho hệ thống xử lý nước thải nhà hàng, cơ sở dịch vụ, văn phòng hoặc các công trình có lưu lượng thấp. Đối với công suất 1–5 m³/ngày, có thể tham khảo những dòng màng diện tích 4–8,8 m² như SGE-01, MBR-4, Morui MR057, MR088 và RM-7.5D.
| Model | Diện tích | Lưu lượng công bố tại SGE |
|---|---|---|
| SGE-01 | 4 m² | 1–2 m³/ngày |
| MBR-4 | 4 m² | 1,7–2,7 m³/ngày |
| Morui MR057 | 5,7 m² | 3,2 m³/ngày |
| RM-7.5D | 7,5 m² | 4 m³/ngày |
| Morui MR088 | 8,8 m² | 4,8 m³/ngày |
Đây là lưu lượng tham khảo từ thông tin thương mại, không phải mức công suất bảo đảm cho mọi công trình. Khách hàng cần xác định thông lượng phù hợp trước khi quyết định sử dụng một hoặc nhiều module.
![]() | ![]() |
Đối với hệ thống có lưu lượng lớn hơn, có thể cân nhắc các module diện tích 18 m², 30 m² hoặc ghép nhiều module nhỏ thành cụm.
Ví dụ, SGE hiện có Shuiyi SMU-18E và SMU-30E với lưu lượng thương mại được giới thiệu lần lượt là 10 m³/ngày và 17 m³/ngày. Tuy nhiên, khi thiết kế hệ thống MBR 10–20 m³/ngày cần tính toán tổng diện tích lọc hữu hiệu dựa trên điều kiện nước thải và chế độ vận hành thực tế.
Bảng dưới đây minh họa diện tích lọc theo giả định thông lượng 15 LMH, thời gian lọc hữu hiệu 20 giờ/ngày:
| Công suất xử lý | Diện tích màng sơ bộ |
|---|---|
| 1 m³/ngày | 3,3 m² |
| 2 m³/ngày | 6,7 m² |
| 3 m³/ngày | 10 m² |
| 5 m³/ngày | 16,7 m² |
| 10 m³/ngày | 33,3 m² |
| 15 m³/ngày | 50 m² |
| 20 m³/ngày | 66,7 m² |
Module đơn phù hợp khi hệ thống đã có khung đỡ và đường thu nước tương thích. Cụm cassette MBR nên được xem xét khi:
Công nghệ MBR được ứng dụng trong nhiều công trình nhờ khả năng kết hợp xử lý sinh học với quá trình phân tách bằng màng. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng phụ thuộc vào thiết kế hệ thống, đặc tính nước thải, khả năng kiểm soát bám bẩn và chi phí vận hành.
Kiểm soát chất rắn lơ lửng tốt
Màng MBR giúp giữ lại bùn hoạt tính và phần lớn chất rắn không đi qua được màng. Nhờ đó, nước sau lọc có thể đạt SS và độ đục thấp trong điều kiện vận hành phù hợp.
Hỗ trợ giảm diện tích xây dựng
Với khả năng thay thế chức năng của bể lắng thứ cấp, hệ thống MBR có thể được bố trí gọn hơn so với một số cấu hình xử lý truyền thống.
Duy trì sinh khối trong bể
Màng giúp hạn chế thất thoát bùn, tạo điều kiện kiểm soát nồng độ bùn hoạt tính theo yêu cầu thiết kế.
Linh hoạt khi lắp đặt
Các module có thể được ghép thành cụm để đáp ứng tổng diện tích lọc. Điều này thuận tiện cho những công trình cần bố trí thiết bị theo kích thước bể.
Hỗ trợ các giải pháp tái sử dụng nước
Nước sau MBR có thể được sử dụng làm đầu vào cho các công đoạn xử lý bổ sung nhằm đáp ứng mục đích tái sử dụng cụ thể.
Nguy cơ bám bẩn màng
Trong quá trình vận hành, bùn, chất hữu cơ, chất keo hoặc cặn vô cơ có thể bám trên bề mặt và làm giảm thông lượng.
Chi phí thiết bị và vận hành
Hệ thống cần đầu tư màng, bơm, đường ống, hệ thống cấp khí và thiết bị điều khiển. Ngoài ra còn có chi phí vệ sinh, bảo trì và thay màng khi cần thiết.
Yêu cầu kiểm soát nước đầu vào
Rác, dầu mỡ, hóa chất không phù hợp hoặc thành phần gây ức chế sinh học có thể ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành.
Cần nhân sự vận hành phù hợp
Hệ thống cần theo dõi lưu lượng, áp suất, MLSS, sục khí và những chỉ số liên quan để phát hiện bất thường.
| Tiêu chí | Công nghệ MBR | Bùn hoạt tính truyền thống |
|---|---|---|
| Tách bùn và nước | Qua màng | Qua bể lắng thứ cấp |
| Phụ thuộc khả năng lắng | Ít hơn | Cao hơn |
| Chất rắn sau xử lý | Có thể rất thấp khi màng nguyên vẹn | Phụ thuộc hiệu quả bể lắng |
| Diện tích | Có thể tối ưu hơn | Thường cần bể lắng |
| Đầu tư thiết bị | Có thêm màng và thiết bị phụ trợ | Không cần cụm màng MBR |
| Bảo trì | Kiểm soát fouling và vệ sinh màng | Kiểm soát bùn, khả năng lắng và thiết bị |
| Khả năng mở rộng | Có thể tăng module nếu thiết kế cho phép | Cần đánh giá công suất và kết cấu hiện hữu |
Màng lọc MBR thường được xem xét trong các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại:
Đối với công trình nhỏ, công nghệ MBR có thể được tích hợp trong hệ thống xử lý hợp khối khi các điều kiện thiết kế phù hợp.
Hệ thống MBR có thể được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải y tế nhờ chức năng giữ bùn và phân tách chất rắn. Tuy nhiên, đối với nước thải bệnh viện, cần xem xét thành phần ô nhiễm đặc thù, tiền xử lý, công đoạn khử trùng và yêu cầu chất lượng nước đầu ra.
Màng MBR không phải thiết bị thay thế toàn bộ các công đoạn xử lý nước thải bệnh viện.
Màng MBR có thể được sử dụng trong những hệ thống xử lý nước thải công nghiệp có thành phần phù hợp với quá trình sinh học, chẳng hạn một số dòng nước thải sản xuất thực phẩm, chế biến thủy sản và khu công nghiệp.
Với nước thải chứa dầu mỡ, hóa chất độc hại, độ mặn cao hoặc chất khó phân hủy, cần đánh giá kỹ khả năng tiền xử lý và tính tương thích với vật liệu màng.
Đối với nước thải hồ nuôi tôm hoặc nuôi trồng thủy sản, việc sử dụng công nghệ màng cần được xem xét theo mục đích xử lý, nồng độ chất rắn, độ mặn và yêu cầu tái sử dụng nước. Không nên lựa chọn module MBR nước thải sinh hoạt để sử dụng trực tiếp khi chưa kiểm tra các điều kiện này.

Giá màng lọc MBR phụ thuộc vào diện tích lọc, thương hiệu, vật liệu sợi, cấu hình module, xuất xứ và số lượng đặt mua.
Ngoài chi phí màng đơn, khách hàng có thể cần đầu tư khung cassette, hệ thống thu nước, đường ống, phụ kiện và thiết bị cấp khí tùy phạm vi công trình.
Môi Trường Sài Gòn hiện giới thiệu những dòng màng lọc nước thải MBR với các mức giá tham khảo:
| Sản phẩm | Diện tích | Xuất xứ | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| SGE-01 | 4 m² | Việt Nam | 2.500.000đ |
| MBR-4 | 4 m² | Cần xác nhận theo lô hàng | 3.000.000đ |
| Morui MR057 | 5,7 m² | Trung Quốc | 3.000.000đ |
| Morui MR088 | 8,8 m² | Trung Quốc | 5.000.000đ |
| RM-7.5D | 7,5 m² | Trung Quốc | 6.000.000đ |
| Shuiyi SMU-18E | 18 m² | Trung Quốc | 12.000.000đ |
| Shuiyi SMU-30E | 30 m² | Trung Quốc | 17.000.000đ |
Giá được tổng hợp từ bảng sản phẩm SGE cung cấp, cần xác nhận tại thời điểm đặt hàng. Giá chưa được xác minh về VAT, vận chuyển và phụ kiện đi kèm.
Để nhận đơn giá cụ thể cho từng model và số lượng, khách hàng có thể liên hệ Môi Trường Sài Gòn để được tư vấn theo nhu cầu thực tế.
Xem thêm: Giá màng mbr mới nhất
Khi tìm mua màng lọc MBR giá rẻ, khách hàng không nên chỉ so sánh giá bán trên mỗi module. Một sản phẩm giá thấp nhưng không tương thích với khung hiện hữu, có thông lượng không phù hợp hoặc không đáp ứng yêu cầu vận hành có thể làm tăng chi phí sửa chữa và thay thế.
Những yếu tố cần kiểm tra gồm:
Với công trình đang sử dụng màng MBR, chi phí cải tạo khung và đường ống đôi khi cũng cần được tính cùng giá module.
Trong quá trình vận hành, bề mặt màng có thể bị bám bùn và những chất gây suy giảm thông lượng. Các dấu hiệu cần kiểm tra:

Tùy model và cấu hình, phương pháp bảo trì có thể bao gồm kiểm tra sục khí, điều chỉnh chu kỳ lọc/nghỉ, vệ sinh tại chỗ hoặc vệ sinh hóa chất theo quy trình được nhà sản xuất cho phép.
Không nên áp dụng chung nồng độ NaClO, axit hoặc kiềm cho mọi loại màng MBR.
Đặc biệt, cần kiểm tra điều kiện pH, nhiệt độ, nồng độ hóa chất, thời gian tiếp xúc và phương thức vệ sinh theo đúng datasheet.
Màng MBR cần được đánh giá thay thế khi:
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp lưu lượng giảm đều do màng hỏng. Cần kiểm tra bơm hút, đường ống, cấp khí và tình trạng bùn trước khi quyết định thay mới.
Môi Trường Sài Gòn SGE cung cấp màng lọc MBR phục vụ các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
Khách hàng có thể liên hệ khi cần:
Đối với công trình thay thế màng, khách hàng nên cung cấp mã model cũ, kích thước module, hình ảnh thực tế, công suất xử lý và số lượng tấm màng.

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG SÀI GÒN
Liên hệ để được tư vấn lựa chọn màng lọc MBR, kiểm tra khả năng tương thích và nhận báo giá theo yêu cầu công trình.
Màng lọc MBR là gì?
Màng lọc MBR là phần tử lọc được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải sinh học kết hợp màng, có chức năng phân tách bùn hoạt tính và nước sau xử lý.
Màng lọc MBR có những loại nào?
Hai cấu hình phổ biến là màng sợi rỗng và màng tấm phẳng. Ngoài ra, thiết bị có thể được cung cấp dưới dạng module đơn hoặc cụm cassette.
Màng MBR 4 m² xử lý được bao nhiêu nước mỗi ngày?
Lưu lượng phụ thuộc vào model, thông lượng thiết kế, thời gian lọc hữu hiệu và điều kiện nước thải. Không thể xác định công suất chỉ từ diện tích 4 m².
Màng lọc MBR có thay thế bể lắng được không?
Trong nhiều hệ thống bùn hoạt tính, màng MBR có thể thay thế chức năng phân tách bùn của bể lắng thứ cấp. Các công đoạn xử lý khác vẫn cần được bố trí theo thiết kế.
Màng MBR có lọc được vi khuẩn không?
Màng MBR có thể giữ lại nhiều vi sinh vật và hạt sinh học có kích thước lớn hơn khả năng phân tách của màng. Tuy nhiên, không nên coi MBR là phương pháp bảo đảm loại bỏ toàn bộ vi sinh vật hoặc thay thế công đoạn khử trùng khi có yêu cầu.
Màng MBR Mitsubishi có thể thay bằng Morui không?
Có thể xem xét phương án thay thế nếu diện tích, kích thước, đầu kết nối, điều kiện lọc và các thông số vận hành tương thích. Cần đối chiếu model cụ thể trước khi quyết định.
Màng lọc MBR có sử dụng cho nước thải bệnh viện không?
Có thể tích hợp trong hệ thống xử lý nước thải bệnh viện nếu thiết kế phù hợp. Các công đoạn tiền xử lý, xử lý sinh học, khử trùng và kiểm soát nước đầu ra vẫn phải đáp ứng yêu cầu áp dụng.
Màng lọc MBR có tuổi thọ bao lâu?
Tuổi thọ phụ thuộc vào cấu trúc màng, điều kiện nước thải, chế độ vận hành, vệ sinh và bảo trì. Cần sử dụng thông tin theo đúng sản phẩm thay vì áp dụng một thời gian cố định cho mọi hãng.
Nước sau màng MBR có uống trực tiếp được không?
Không. Nước sau MBR chưa mặc nhiên đáp ứng tiêu chuẩn nước uống và cần xử lý, kiểm định bổ sung nếu sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt hoặc ăn uống.
Màng lọc MBR là giải pháp phân tách bùn hoạt tính và nước sau xử lý sinh học, được ứng dụng trong nhiều hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Với các cấu hình như màng sợi rỗng PVDF, màng tấm phẳng và cụm module MBR, công nghệ này giúp kiểm soát chất rắn lơ lửng, hỗ trợ tối ưu diện tích xây dựng và nâng cao tính linh hoạt khi thiết kế hệ thống.
Để lựa chọn màng lọc MBR phù hợp, cần xem xét đồng thời diện tích lọc, thông lượng, vật liệu màng, công suất xử lý, đặc tính nước thải và chi phí vận hành. Những dòng màng Morui, Shuiyi và SGE có nhiều lựa chọn về kích thước, diện tích và mức giá, đáp ứng các nhu cầu lắp đặt mới hoặc thay thế thiết bị hiện hữu.
Môi Trường Sài Gòn SGE cung cấp các loại màng lọc MBR, module và cụm màng xử lý nước thải theo yêu cầu công trình. Khách hàng có nhu cầu mua màng lọc MBR, tham khảo bảng giá hoặc lựa chọn thiết bị theo công suất có thể liên hệ 0909.997.365 để được tư vấn kỹ thuật và nhận báo giá phù hợp.
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG SÀI GÒN
MST 0319028916 cấp ngày 27/06/2025 cấp bởi Sở Tài Chính TP HCM - Phòng Đăng Ký Kinh Doanh.
Đại diện pháp luật: TRẦN XUÂN PHÚC
Địa chỉ: 822/23/16 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0909.997.365
Email: xulymoitruongsg.vn@gmail.com